Điện thoại
TP HCM: 028.7107.7099 - 0918.325.086
Hà Nội: 024.7107.9599 - 0911.527.086
Address
TP HCM: 508 Đồng Văn Cống, P. Thạnh Mỹ Lợi
Hà Nội: 627 Vũ Tông Phan, quận Thanh Xuân
Ngôn ngữ : Tiếng anh Tiếng việt

Tin tức

Codec là gì? Khái niệm, phân loại và so sánh

Codec là gì? Khái niệm, phân loại và so sánh

09/06/2021

Giải pháp hội nghị truyền hình ngày càng trở nên phổ biến trong cộng đồng doanh nghiệp hiện nay. Các thống kê nghiên cứu chỉ ra rằng từ năm 2005, người dùng sử dụng dịch vụ hội nghị truyền hình trực tuyến đã tăng trưởng đến 140% (2019) và được dự đoán sẽ tăng thêm 77% trong khoảng thời gian từ 2019 - 2022. Do vậy, nhu cầu tìm hiểu thông tin về hội nghị truyền hình cũng được người dùng quan tâm hơn, trong đó có codec. Vậy Codec là gì và có nhiệm vụ như thế nào trong mảng họp trực tuyến. Cùng tìm hiểu thêm về khái niệm, phân loại và một số mẫu codec phổ biến trong bài viết dưới đây.

 

Tìm hiểu về định nghĩa codec

codec là gì

 

Codec là một quy trình xử lý dữ liệu trên hệ thống phần cứng hoặc phần mềm, hỗ trợ mã hóa và nén một lượng lớn thông tin (như là âm thanh, hình ảnh hoặc phụ đề,..) để giúp truyền tải dữ liệu nhanh chóng và dễ dàng lưu trữ nội dung. Codec được ghép từ hai cụm từ “COder (mã hóa) – DECoder (giải mã)” hoặc là “COmpressor (nén) – DECompressor (giải nén)”. Ngày nay, codec được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ, cụ thể là được sử dụng nhiều trong mảng hội nghị truyền hình, ở các phương tiện truyền thông trực tuyến hay các ứng dụng chỉnh sửa video. Nhờ có các cải cách công nghệ mà hiện nay ngày càng có nhiều loại codec hỗ trợ hội nghị truyền hình tiên tiến hơn như H.264, H.265 và VP8/9.

 

Codec nằm ở đâu trong bộ thiết bị họp trực tuyến?

 

codec trong bộ thiết bị họp trực tuyến

 

Hiện tại, ở một bộ thiết bị hội nghị truyền hình trực tuyến phần cứng thông thường sẽ bao gồm các thành phần chính là:

  • Camera: đảm nhiệm chức năng quay hình, thu phóng những gì đang diễn ra trong phòng họp (con người, cảnh vật,…) với chất lượng hình ảnh fullHD.
  • Microphone: có vai trò đảm bảo thu âm bắt tiếng tất cả các giọng nói đang phát biểu, cho dù đang phát trực tuyến hay được ghi âm lại.
  • Codec: giúp nén và mã hóa dữ liệu ở nguồn gửi, sau đó truyền tải qua mạng kết nối, đến điểm phát sẽ hỗ trợ giải mã và phát thông tin.
  • Bộ nguồn: cung cấp nguồn điện cho các hệ thống phần cứng khác hoạt động.

Ngoài ra, còn có thêm các hệ thống dây cáp đi kèm để kết nối thiết bị.

 

Ưu và nhược điểm của những loại codec hiện nay

 

phân biệt codec phần cứng và codec phần mềm

 

Trên thị trường hiện nay xuất hiện chủ yếu hai loại nền tảng codec chính: một là Soft codec (hay còn được gọi là Codec phần mềm), hai là Hard codec (được gọi là Codec phần cứng).

1. Codec phần mềm (soft codec)

Trong xu hướng trong những năm gần đây, hội nghị truyền hình dựa trên phần mềm đang được cộng đồng người dùng yêu thích và lựa chọn. Nguyên nhân chính bởi vì thiết bị nhỏ gọn và tiện lợi kèm thêm giá cả cũng khá “mềm” so với phần cứng. Có thể hiểu codec dựa trên phần mềm là hệ thống hội nghị truyền hình dựa trên đám mây hoặc dựa trên nền tảng web như Zoom, Skype hoặc Go-To Meeting,... Đặc điểm chính của codec phần mềm chính là không yêu cầu kết nối dựa trên dây cáp mà chủ yếu thông qua kết nối trên hệ thống mạng internet.

 

Ưu điểm của codec phần mềm

  • Giá cả cho giải pháp họp qua phần mềm rẻ hơn nhiều so với phần cứng chuyên dụng trước đây.

  • Đa dạng sự lựa chọn với mức phí chênh lệch nhỏ. Việc doanh nghiệp lựa chọn các gói ứng dụng phần mềm dưới 10 người hay cho 1000 thành viên đôi khi chỉ chênh nhau chưa đến 1 triệu đồng, giúp tối ưu ngân sách cho người sử dụng.

  • Dễ dàng cài đặt, thao tác điều khiển cực kỳ đơn giản hơn bao giờ hết. Cụ thể chỉ cần đảm bảo máy tính, laptop có camera và micro là có thể thực hiện cuộc gọi video nhanh chóng.

Nhược điểm của codec phần mềm

  • Codec phần mềm không có nhiều tính năng so với codec phần cứng, vì thế nếu doanh nghiệp nào cần tập trung vào hệ thống tính năng thì nên xem xét kỹ lưỡng hơn.

  • Chất lượng hình ảnh không được cao, nguyên nhân bởi vì hạn chế dung lượng băng thông trên nền tảng mạng Internet nên dù chất lượng camera quay có nét ra sao thì hiển thị trên màn ảnh vẫn chỉ dừng lại ở chế độ HD.

2. Codec phần cứng (hard codec)

Một phương án chuyên nghiệp thay thế khác mà doanh nghiệp có thể cân nhắc chính là hội nghị truyền hình qua phần cứng. Đây là giải pháp đã phát triển từ lâu và hiện tại ngày càng được các nhà sản xuất cải tiến nhiều hơn. Trên cơ bản, codec phần cứng hoạt động dựa vào hệ thống thiết bị chuyên dụng nội bộ, cho phép cung cấp hiệu ứng hình ảnh sắc nét với tần suất băng thông ít hơn.

 

Ưu điểm codec phần cứng

  • Cho ra chất lượng hình ảnh và âm thanh cực tốt, ít bị tác động bởi đường truyền mạng nên sẽ không xuất hiện tình trạng lag, giật hay rò âm,…

  • Tính bảo mật cao, khó rò rỉ thông tin nội bộ nên sẽ đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp yêu cầu chế độ an ninh cao.

  • Đáp ứng được nhiều yêu cầu của khách hàng từ phòng họp nhỏ đến các phòng hội trường cỡ lớn, khi mà “phần mềm” khó thực hiện.

Nhược điểm codec phần cứng

  • Chi phí đầu tư khá mắc: từ khâu chọn sản phẩm, lắp đặt đến quá trình bảo trì, nên những khách hàng đang hạn chế về ngân sách nên cân nhắc kỹ hơn.
  • Tính di động không cao: các thiết bị họp trực tuyến phần cứng thường được gia công cố định tại một vị trí, khó di chuyển.

 

Những giao thức hội nghị truyền hình và video codec thông dụng

Tại thị trường ứng dụng hội nghị truyền hình, theo đà tăng trưởng của nhu cầu của người dùng trong mảng mã hóa và giải mã thông tin, nhiều giao thức tiêu chuẩn hội nghị truyền hình mới cũng được ra đời như H.264, H.265, VP8/9,… Đặc biệt trong quá trình sử dụng sản phẩm hội nghị truyền hình, khách hàng cũng dễ bắt gặp những thuật ngữ liên quan đến các giao thức mã hóa như H323, SIP,… chẳng hạn. Vậy những thuật ngữ kí hiệu đó là gì, cùng tìm hiểu trong hình mô tả dưới đây.

 

Về các giao thức của hội nghị truyền hình:

 

giao thưc hội nghị truyền hình

Về các loại codec video phổ biến:

video codec phổ biến

 

Một số loại codec hỗ trợ cho các sản phẩm hội nghị truyền hình phổ biến:

  • Polycom: H.261, H.263, H.264 AVC, H.264 High Profile, H.264 SVC, RTV

  • Cisco: H.261, H.263, H.263+, H.264 và H.265

  • Panasonic: H.261, H.263, H.263+, H.263++, H.264 High Profile và H.264 Base Line.

  • Aver: H.265, H.264, H.264 HP, H.264 SVC, H.263+, H.263, H.261

  • LifeSize: H.264, VP8, Mircosoft H.264 SVC.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY HÔM NAY

Chỉ cần Quý khách hàng để lại tên và số điện thoại, đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn cho quý khách hàng giải pháp tốt nhất trong thời gian nhanh nhất.
hotline